dâm tà
Định nghĩa
Danh từ:
- Hành vi quan hệ tình dục trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục: "dâm tà" chỉ những hành động hoặc tư tưởng về tình dục bị xem là lệch lạc, không chính đáng, đi ngược lại các chuẩn mực đạo đức xã hội truyền thống.
- Tính chất đồi trụy, dâm dục: Từ này nhấn mạnh khía cạnh xấu xa, bệnh hoạn của ham muốn hoặc hành vi tình dục.
Tính từ:
- Có tính chất dâm dục, tà vạy: Dùng để miêu tả những điều mang tính kích dục, gợi dục một cách thô tục và phi đạo đức.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Sách báo đồi trụy là thứ cổ vũ cho dâm tà. (Sách báo đồi trụy là thứ cổ vũ cho hành vi tình dục trái đạo đức.)
- Theo quan niệm xưa, những suy nghĩ đó bị coi là dâm tà. (Theo quan niệm xưa, những suy nghĩ đó bị coi là tư tưởng dâm dục tà vạy.)
Tính từ:
- Những bức tranh có nội dung dâm tà bị cấm lưu hành. (Những bức tranh có nội dung dâm dục tà vạy bị cấm lưu hành.)
- Lời nói của hắn thật dâm tà và đáng khinh. (Lời nói của hắn thật dâm dục và đáng khinh.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "dâm tà" thường xuất hiện trong ngữ cảnh mang tính lên án, phê phán từ góc độ đạo đức, tôn giáo hoặc luân lý truyền thống. Từ này ít dùng trong văn nói hàng ngày và mang sắc thái cổ, trang trọng.
- Thường được dùng trong các văn bản có tính chất răn dạy, cảnh tỉnh về đạo đức.
Biến thể và từ gần giống
- Tà dâm (danh từ): Từ đồng nghĩa, có nghĩa và cách dùng tương tự "dâm tà". Đây là từ phổ biến hơn.
- Phạm vào tội tà dâm. (Phạm vào tội quan hệ tình dục phi đạo đức.)
- Dâm ô (tính từ): Chỉ tính chất dâm dục thô tục, ô uế.
- Hành vi dâm ô. (Hành vi dâm dục thô tục.)
- Đồi bại (tính từ): Suy đồi về đạo đức, có thể bao hàm cả phương diện dâm dục.
- Lối sống đồi bại. (Lối sống suy đồi đạo đức.)
Từ đồng nghĩa
- Tà dâm: Hành vi tình dục tà vạy.
- Dâm dục: Có tính chất kích thích ham muốn tình dục.
- Trụy lạc: Sa đọa, ham mê thú vui vật chất, tình dục.
Lưu ý
- "Dâm tà" là từ Hán Việt, có sắc thái cổ và ít được dùng trong giao tiếp hiện đại. Từ phổ biến và thông dụng hơn là "tà dâm".
- Từ này mang tính chất phê phán mạnh mẽ, thường được sử dụng trong các bối cảnh nghiêm túc như văn bản pháp luật, giáo lý tôn giáo, hoặc các bài viết bàn về đạo đức xã hội.